Thuốc Agimoti là thuốc gì, giá bao nhiêu?

0
2

Thuốc Agimoti là thuốc điều trị chứa hoạt chất chính là domperidon. Vậy thuốc Agimoti là thuốc gì, có thành phần, tác dụng gì, giá bao nhiêu, dùng thế nào,… Hãy cùng Ds. Hoàng Thị Mai tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc Agimoti là thuốc gì? Thuốc Agimoti có tác dụng gì?

Agimoti là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa, có thành phần chính là domperidon. Hoạt chất này có tác dụng chống nôn thông qua cơ chế đối kháng thụ thể dopamine, đồng thời thúc đẩy nhu động của dạ dày và hỗ trợ quá trình làm rỗng dạ dày. Domperidon làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và tăng biên độ mở của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng không làm tăng tiết dịch vị.

Agimoti được sử dụng chủ yếu để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Thuốc giúp kiểm soát các triệu chứng này trong thời gian ngắn, vì vậy khuyến cáo sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất cần thiết. Thời gian điều trị không nên vượt quá một tuần nếu không có chỉ định chuyên môn khác.

Tác dụng thuốc Agimoti:

  • Điều trị triệu chứng nôn.
  • Điều trị triệu chứng buồn nôn.
  • Thúc đẩy nhu động của dạ dày.
  • Hỗ trợ tăng trương lực cơ thắt tâm vị.
  • Tăng biên độ mở của cơ thắt môn vị sau bữa ăn.
  • Hỗ trợ quá trình làm rỗng dạ dày.
  • Giúp kiểm soát triệu chứng tiêu hóa do rối loạn nhu động trong những trường hợp phù hợp.

2. Thuốc Agimoti giá bao nhiêu?

Giá thuốc Agimoti có thể thay đổi tùy dạng bào chế, nhà thuốc và thời điểm mua. Với Agimoti 10 mg dạng viên nén, giá tham khảo hiện khoảng 100.000 – 120.000 đồng/hộp.  Dạng hỗn dịch uống có giá 35.000 – 45.000 đồng/chai 30 ml.

3. Thành phần của thuốc Agimoti

Agimoti dạng viên nén

Mỗi viên chứa:

  • Domperidon maleat 12,74 mg, tương đương Domperidon 10 mg.

Dạng bào chế: Viên nén.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Agimoti dạng hỗn dịch uống

Mỗi 30 ml hỗn dịch chứa:

  • Domperidon 30 mg.

Tương đương hàm lượng 1 mg domperidon/ml hỗn dịch uống.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói: Chai 30 ml, 60 ml.

Thuốc AGIMOTI - AGIMEXPHARM
Thuốc Agimoti được bào chế dưới nhiều dạng để thuận tiện sử dụng

4. Đối tượng nên sử dụng thuốc Agimoti

  • Người thường bị buồn nôn, nôn.
  • Người có cảm giác đầy bụng, chướng bụng hoặc nặng vùng thượng vị liên quan đến tình trạng thức ăn chậm xuống ruột.
  • Người bị khó tiêu sau bữa ăn trong những trường hợp phù hợp với chỉ định.
  • Người cần điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn khi điều trị các bệnh lý khác theo chỉ định của bác sĩ.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Agimoti

Cách dùng

  • Agimoti được dùng bằng đường uống, nên uống trước bữa ăn.
  • Dạng hỗn dịch cần lắc kỹ chai trước khi uống.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi, cân nặng từ 35 kg: Agimoti 10 mg uống 1 viên/lần, tối đa 3 lần/ngày.
  • Trẻ dưới 12 tuổi hoặc dưới 35 kg: ưu tiên dạng hỗn dịch với liều tính theo cân nặng.
  • Thời gian điều trị tối đa thường không quá 1 tuần.

6. Đối tượng không nên sử dụng thuốc Agimoti

  • Người dị ứng hoặc quá mẫn với domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có khoảng QT kéo dài hoặc các rối loạn dẫn truyền tim.
  • Người có rối loạn điện giải đáng kể như hạ kali máu, tăng kali máu hoặc hạ magnesi máu.
  • Người đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Người suy gan mức độ trung bình đến nặng.
  • Người đang sử dụng đồng thời các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.
  • Người đang sử dụng các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.
  • Người bị u tuyến yên tiết prolactin.
  • Người bị nôn sau phẫu thuật, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc các tình trạng mà việc kích thích nhu động tiêu hóa có thể gây nguy hiểm.
  • Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
  • Phụ nữ đang cho con bú theo hướng dẫn chống chỉ định của chế phẩm.
  • Người cần sử dụng domperidon thường xuyên hoặc kéo dài mà không có chỉ định chuyên môn.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Agimoti

  • Không tự ý sử dụng Agimoti thường xuyên hoặc kéo dài.
  • Chỉ sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.
  • Người suy thận nặng cần được điều chỉnh số lần dùng thuốc và có thể cần giảm liều.
  • Người cao tuổi cần đặc biệt thận trọng vì nguy cơ rối loạn nhịp tim có thể cao hơn.
  • Thận trọng ở người có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc có rối loạn điện giải.
  • Người đang mắc bệnh tim mạch cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Người bệnh Parkinson chỉ nên sử dụng domperidon khi các biện pháp chống nôn an toàn hơn không có hiệu quả và phải tuân thủ thời gian điều trị theo chỉ định.
  • Nếu xuất hiện hồi hộp, đánh trống ngực, ngất hoặc các triệu chứng nghi ngờ rối loạn nhịp tim, cần ngừng thuốc và liên hệ cơ sở y tế.

8. Tác dụng phụ của thuốc Agimoti

  • Ít gặp: Khô miệng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau đầu, mất ngủ.
  • Hiếm gặp: Buồn ngủ, rối loạn ngoại tháp, chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
  • Chưa xác định tần suất: Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh và đột tử do tim mạch.

Nếu xuất hiện hồi hộp, đánh trống ngực, ngất, chóng mặt bất thường, rối loạn nhịp tim thì người bệnh cần ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được đánh giá.

Thuốc Agimoti
Thuốc Agimoti dùng điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn thời gian ngắn

9. Tương tác thuốc Agimoti

  • Thuốc kháng cholinergic: Có thể làm giảm tác dụng của domperidon trên nhu động đường tiêu hóa.
  • Thuốc giảm đau opioid: Có thể đối kháng tác dụng của domperidon trên nhu động đường tiêu hóa.
  • Bromocriptin: Domperidon có thể đối kháng tác dụng làm giảm prolactin của bromocriptin.
  • Thuốc kháng acid và thuốc ức chế tiết acid: Nếu sử dụng cùng, nên uống Agimoti trước bữa ăn, còn thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid dùng sau bữa ăn.
  • Thuốc kéo dài khoảng QT: Không nên phối hợp vì có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
  • Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh: Không dùng đồng thời với domperidon do có thể làm tăng nồng độ domperidon và nguy cơ tác dụng trên tim.
  • Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình: Ví dụ diltiazem, verapamil và một số macrolid; không khuyến cáo phối hợp.
  • Macrolid có khả năng kéo dài QT: Azithromycin và roxithromycin cần thận trọng; clarithromycin là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh nên thuộc nhóm chống chỉ định phối hợp.
  • Thuốc làm chậm nhịp tim: Có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp khi dùng cùng domperidon.
  • Thuốc làm giảm kali máu: Có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT và loạn nhịp.
  • Paracetamol: Domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol do ảnh hưởng đến nhu động đường tiêu hóa.

Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi dùng Agimoti, đặc biệt là thuốc tim mạch, kháng sinh và thuốc điều trị nấm.

10. Dược lực học

Domperidon là chất đối kháng thụ thể dopamine D1 và D2. Thuốc có cơ chế chống nôn chủ yếu thông qua việc đối kháng tác dụng của dopamine tại các thụ thể liên quan đến phản xạ nôn.

Domperidon hầu như không tác động lên các thụ thể dopamine trong não nên ít ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương hơn một số thuốc đối kháng dopamine có khả năng đi qua hàng rào máu – não.

Ngoài tác dụng chống nôn, domperidon còn có tác dụng thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa. Thuốc làm tăng nhu động của dạ dày, tăng trương lực cơ thắt tâm vị và tăng biên độ mở của cơ thắt môn vị sau bữa ăn. Nhờ đó, thuốc hỗ trợ quá trình làm rỗng dạ dày và cải thiện sự vận chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa.

Domperidon không làm tăng bài tiết dịch vị. Vì vậy, tác dụng chính của Agimoti là kiểm soát nôn và buồn nôn, đồng thời cải thiện nhu động tiêu hóa chứ không phải thuốc làm giảm tiết acid dạ dày.

11. Dược động học

Hấp thu: Domperidon được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng đường uống bị ảnh hưởng bởi chuyển hóa bước đầu tại ruột và gan. Uống thuốc trước bữa ăn giúp thuốc được hấp thu thuận lợi hơn.

Phân bố: Sau khi hấp thu, domperidon được phân bố trong cơ thể và có tỷ lệ liên kết cao với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Domperidon được chuyển hóa mạnh ở gan, chủ yếu liên quan đến các enzym CYP3A4, đồng thời có sự tham gia của các con đường chuyển hóa khác.

Thải trừ: Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải qua phân và nước tiểu. Ở người suy thận nặng, thời gian bán thải của domperidon có thể kéo dài nên cần điều chỉnh số lần dùng thuốc khi điều trị nhắc lại.

Tóm tắt thông tin thuốc Agimoti

Tên thuốc: Agimoti.

Hoạt chất – Hàm lượng: Domperidon 10 mg/viên đối với dạng viên nén; Domperidon 30 mg/30 ml đối với dạng hỗn dịch uống.

Dạng bào chế: Viên nén và hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói: Viên nén hộp 10 vỉ x 10 viên; hỗn dịch uống chai 30 ml.

Số đăng ký: 893110256323 đối với Agimoti viên nén 10 mg; 893110256423 đối với Agimoti hỗn dịch uống.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất Dược phẩm Agimexpharm, Việt Nam.

Thông tin về thuốc Agimoti được Thuốc kháng sinh chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.com@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here