Sulpiride Stada 50mg là thuốc hướng tâm thần được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt. Nếu bạn đang thắc mắc thuốc Sulpiride Stada 50mg là thuốc gì, có tác dụng gì, giá bao nhiêu, cách dùng và liều dùng như thế nào,… hãy cùng Ds. Hoàng Thị Mai tìm hiểu vè thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Sulpiride Stada là thuốc gì, tác dụng của thuốc Sulpiride Stada sao?
Sulpiride Stada 50mg là thuốc hướng tâm thần chứa hoạt chất Sulpiride 50mg, thuộc nhóm benzamid. Thuốc có tác dụng điều hòa hoạt động của chất dẫn truyền thần kinh dopamin trong não, từ đó giúp cải thiện các triệu chứng rối loạn tâm thần và một số rối loạn lo âu.
Tùy theo liều sử dụng, Sulpiride có thể mang lại những tác dụng khác nhau. Ở liều thấp, thuốc giúp cải thiện tình trạng giảm động lực, thu mình và một số biểu hiện lo âu. Ở liều cao hơn, thuốc có tác dụng chống loạn thần, kiểm soát các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt như hoang tưởng, ảo giác và kích động.
Tác dụng của thuốc Sulpiride Stada:
- Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
- Kiểm soát các triệu chứng loạn thần như hoang tưởng, ảo giác, kích động.
- Cải thiện các triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt như thờ ơ, thu mình, giảm giao tiếp và giảm động lực.
- Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi các biện pháp điều trị thông thường không đạt hiệu quả hoặc không phù hợp.
- Hỗ trợ cải thiện khả năng sinh hoạt và chất lượng cuộc sống ở người bệnh khi sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Sulpiride Stada 50mg là thuốc kê đơn, cần được sử dụng đúng liều lượng và thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
2. Thuốc Sulpiride Stada có giá bao nhiêu?
Hiện nay, giá thuốc Sulpiride Stada 50mg trên thị trường dao động khoảng 35.000 – 50.000 đồng/hộp, tùy từng nhà thuốc và khu vực bán.
3. Thành phần của thuốc Sulpiride Stada
Mỗi viên nang cứng chứa:
- Sulpiride: 50mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên.
4. Đối tượng sử dùng thuốc Sulpiride Stada
- Người mắc tâm thần phân liệt cấp hoặc mạn tính, giúp kiểm soát các triệu chứng như hoang tưởng, ảo giác, kích động và cải thiện các triệu chứng âm tính của bệnh.
- Người lớn bị lo âu kéo dài hoặc lo âu mức độ nặng khi các phương pháp điều trị thông thường không mang lại hiệu quả hoặc không phù hợp.
- Người bệnh cần điều trị bằng thuốc chống loạn thần theo chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

5. Cách dùng – liều dùng thuốc Sulpiride Stada
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Uống theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng tham khảo
Điều trị lo âu ngắn hạn ở người lớn
Sử dụng 50 – 150 mg/ngày, thời gian điều trị tối đa 4 tuần.
Điều trị tâm thần phân liệt
- Người có triệu chứng âm tính: Khởi đầu 200 – 400 mg/lần, ngày 2 lần. Có thể tăng đến 800 mg/ngày nếu cần.
- Người có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, ngày 2 lần. Có thể tăng đến tối đa 1,2 g/lần, ngày 2 lần theo chỉ định của bác sĩ.
- Người có cả triệu chứng âm và dương tính: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.
- Người cao tuổi: Khởi đầu 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị.
- Trẻ em trên 14 tuổi: 3 – 5 mg/kg/ngày.
- Trẻ dưới 14 tuổi: Không có chỉ định sử dụng.
- Bệnh nhân suy thận
– Độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/phút: dùng khoảng 2/3 liều thông thường.
– Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/phút: dùng khoảng 1/2 liều.
– Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: dùng khoảng 1/3 liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
Lưu ý: Liều dùng cụ thể cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
6. Đối tượng không nên sử dụng thuốc Sulpiride Stada
- Người dị ứng hoặc quá mẫn với Sulpiride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người mắc u tủy thượng thận (pheochromocytoma).
- Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Người đang hôn mê, ngộ độc rượu hoặc ngộ độc các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
- Người có khối u phụ thuộc prolactin như ung thư vú hoặc u tuyến yên tiết prolactin.
- Người đang sử dụng Levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin (trừ trường hợp đặc biệt theo chỉ định của bác sĩ) do có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.
Nếu có tiền sử dị ứng, bệnh lý thần kinh hoặc đang sử dụng các thuốc điều trị khác, người bệnh cần thông báo với bác sĩ trước khi dùng Sulpiride Stada 50mg để được đánh giá mức độ an toàn.
7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sulpiride Stada
- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
- Người suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp.
- Theo dõi nguy cơ kéo dài khoảng QT ở người có bệnh tim mạch hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim.
- Không tự ý ngừng thuốc đột ngột nếu đang điều trị kéo dài.
8. Tác dụng phụ của thuốc Sulpiride Stada
Thường gặp
- Buồn ngủ hoặc mất ngủ.
- Tăng prolactin máu.
- Tiết sữa bất thường.
- Rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
Ít gặp
- Bồn chồn, kích động.
- Hội chứng ngoại tháp.
- Hội chứng Parkinson.
- Kéo dài khoảng QT.
Hiếm gặp
- Vú to ở nam giới.
- Loạn vận động muộn.
- Hội chứng an thần kinh ác tính.
- Hạ huyết áp tư thế.
- Loạn nhịp tim.
- Hạ thân nhiệt.
- Vàng da ứ mật.
- Dị ứng ánh sáng.
Khi có dấu hiệu bất thường, cần thông báo ngay cho bác sĩ.

9. Tương tác thuốc Sulpiride Stada
- Chống chỉ định phối hợp với Levodopa do đối kháng tác dụng.
- Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc.
- Thuốc điều trị tăng huyết áp có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc ngủ, thuốc an thần, barbiturat, methadone, thuốc kháng histamin H1… làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
10. Dược lực học
Sulpiride là thuốc chống loạn thần thuộc nhóm benzamid, có tác dụng đối kháng chọn lọc trên các thụ thể dopamin D2 và D3 trong hệ thần kinh trung ương. Nhờ cơ chế này, thuốc giúp điều hòa hoạt động của dopamin – một chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong các rối loạn tâm thần.
Ở liều cao, Sulpiride có tác dụng chống loạn thần, giúp kiểm soát các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt như hoang tưởng, ảo giác, kích động và rối loạn hành vi.
Ở liều thấp, thuốc có tác dụng cải thiện các triệu chứng âm tính như thờ ơ, giảm giao tiếp, thu mình, giảm động lực, đồng thời hỗ trợ giảm lo âu ở người lớn khi các phương pháp điều trị thông thường không mang lại hiệu quả.
So với nhiều thuốc chống loạn thần cổ điển, Sulpiride ít có tác dụng kháng cholinergic và ít gây an thần hơn ở liều điều trị, tuy nhiên vẫn có thể gây các tác dụng ngoại tháp hoặc làm tăng nồng độ prolactin khi sử dụng kéo dài hoặc ở liều cao.
11. Dược động học
- Hấp thu: Sulpiride được hấp thu qua đường uống tương đối chậm, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 4,5 giờ khi dùng liều 50 mg. Sinh khả dụng đường uống khoảng 25–35% và có thể khác nhau giữa các cá thể. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng tương ứng với liều sử dụng.
- Phân bố: Sau khi hấp thu, Sulpiride phân bố nhanh vào nhiều mô, đặc biệt là gan và thận. Thuốc qua hàng rào máu – não với lượng hạn chế, chủ yếu tập trung ở tuyến yên. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương thấp (dưới 40%). Sulpiride bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ và chỉ qua nhau thai với mức độ rất thấp.
- Chuyển hóa: Sulpiride hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể người. Phần lớn thuốc tồn tại ở dạng không đổi trong tuần hoàn và khi được đào thải.
- Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thời gian bán thải trung bình khoảng 7 giờ, do đó ở người suy giảm chức năng thận có thể cần điều chỉnh liều để tránh tích lũy thuốc.
Tóm tắt thông tin thuốc Sulpiride Stada
Tên thuốc: SULPIRIDE STADA.
Hoạt chất – hàm lượng: Sulpiride 50mg.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên.
Tiểu chuẩn: TCCS.
Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Số đăng ký: VD-25028-16.
Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam.
Nhà đăng ký: Công ty liên doanh TNHH Stada – Việt Nam.
Địa chỉ đăng ký: Số 102, Nguyễn Phúc Lai, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, Hà Nội.
Sulpiride Stada 50mg là thuốc hướng tâm thần được sử dụng theo đơn để điều trị tâm thần phân liệt và hỗ trợ cải thiện triệu chứng lo âu trong một số trường hợp phù hợp. Trên đây website Thuốc kháng sinh không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.








