Thuốc Combikit 3.2g là thuốc gì và giá bán

0
5

Thuốc Combikit 3.2g là thuốc bột pha tiêm điều trị nhiều trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Vậy thuốc Combikit 3.2g là thuốc gì, có tác dụng gì, giá bao nhiêu, phù hợp với đối tượng nào,… Hãy cùng Ds. Hoàng Thị Mai tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc Combikit 3.2g là thuốc gì? Thuốc Combikit 3.2g có tác dụng gì?

Combikit 3,2g là thuốc kháng sinh kê đơn bào chế dưới dạng bột pha tiêm, mỗi lọ chứa ticarcillin 3 g và acid clavulanic 0,2 g. Ticarcillin là kháng sinh thuộc nhóm penicillin, có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, một số vi khuẩn có khả năng tạo ra enzyme beta-lactamase để làm mất tác dụng của các kháng sinh beta-lactam.

Acid clavulanic có tác dụng ức chế beta-lactamase, qua đó bảo vệ ticarcillin khỏi bị phân hủy bởi một số enzyme này và giúp mở rộng tác dụng của ticarcillin đối với các vi khuẩn nhạy cảm. Sự phối hợp hai hoạt chất vì vậy được sử dụng trong điều trị nhiều nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Tác dụng thuốc Combikit 3,2g:

  • Điều trị nhiễm khuẩn huyết.
  • Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng và viêm phúc mạc.
  • Điều trị nhiễm khuẩn hậu phẫu.
  • Điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • Điều trị một số nhiễm khuẩn tai mũi họng.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng.
  • Có thể phối hợp với aminoglycosid trong một số trường hợp nhiễm khuẩn theo chỉ định của bác sĩ.

2. Thuốc Combikit 3.2g giá bao nhiêu?

Giá Combikit 3,2g có thể thay đổi tùy từng cơ sở y tế, thời điểm cung ứng, dao động từ 100.000 – 125.000 đồng/lọ.

3. Thành phần của thuốc Combikit 3.2g

Mỗi lọ Combikit 3,2g chứa:

  • Ticarcillin (dưới dạng ticarcillin natri): 3 g.
  • Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat): 0,2 g.

Dạng bào chế thuốc Combikit: Bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói thuốc Combikit: Hộp 1 lọ.

Thuốc Combikit
Combikit 3.2g là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm

4. Đối tượng nên sử dụng thuốc Combikit 3.2g

Combikit 3,2g được bác sĩ sử dụng cho người bệnh bị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với ticarcillin phối hợp acid clavulanic, đặc biệt trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng như:

  • Người bị nhiễm khuẩn huyết.
  • Người bị nhiễm khuẩn ổ bụng hoặc viêm phúc mạc.
  • Người bị nhiễm khuẩn hậu phẫu.
  • Người bị nhiễm khuẩn xương, khớp.
  • Người bị nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • Người bị nhiễm khuẩn tiết niệu nặng.
  • Người cần điều trị nhiễm khuẩn nặng bằng kháng sinh đường tiêm theo chỉ định của bác sĩ.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Combikit 3.2g

Cách dùng

  • Combikit 3,2g được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Thuốc cần được pha và sử dụng bởi nhân viên y tế.

Liều dùng

  • Người lớn thường dùng 1,6–3,2 g mỗi 6–8 giờ.
  • Trẻ em thường dùng theo cân nặng và chỉ định của bác sĩ.
  • Người suy thận cần được hiệu chỉnh liều tùy mức độ suy giảm chức năng thận.

Liều dùng cụ thể phải do bác sĩ quyết định dựa trên mức độ nhiễm khuẩn, chức năng thận, tuổi và tình trạng của người bệnh.

6. Đối tượng không nên sử dụng thuốc Combikit 3.2g

  • Người từng bị dị ứng hoặc quá mẫn với ticarcillin, acid clavulanic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với các kháng sinh beta-lactam như penicillin hoặc cephalosporin.
  • Người từng có phản ứng dị ứng nghiêm trọng liên quan đến kháng sinh beta-lactam cần được bác sĩ đánh giá trước khi sử dụng.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Combikit 3.2g

  • Thận trọng khi sử dụng cho người suy thận vừa hoặc nặng vì cần điều chỉnh liều.
  • Thận trọng ở người bị suy giảm chức năng gan nặng.
  • Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam trước khi dùng.
  • Người đang ăn kiêng nghiêm ngặt natri cần lưu ý lượng natri có trong thuốc.
  • Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị phù hợp.
  • Không trộn Combikit 3,2g với chế phẩm máu hoặc các dịch chứa protein khác.
  • Nếu phối hợp với aminoglycosid, không trộn hai thuốc trong cùng một bơm tiêm.
  • Thuốc cần được pha và sử dụng đúng kỹ thuật để hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc phản ứng tại vị trí tiêm.

8. Tác dụng phụ của thuốc Combikit 3.2g

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau hoặc sưng tại vị trí tiêm.

Ít gặp: Phát ban, mày đay, tăng men gan, viêm tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối tại vị trí tiêm, giảm kali huyết.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, phản vệ, viêm ruột giả mạc, viêm gan, vàng da ứ mật, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết hoặc chảy máu.

9. Tương tác thuốc Combikit 3.2g

  • Probenecid: Làm giảm bài tiết ticarcillin qua ống thận, từ đó có thể làm tăng và kéo dài nồng độ ticarcillin trong cơ thể.
  • Methotrexate: Có thể xảy ra tương tác khi dùng đồng thời, cần được bác sĩ theo dõi.
  • Thuốc tránh thai chứa estrogen đường uống: Kháng sinh có thể ảnh hưởng đến hiệu quả tránh thai trong một số trường hợp; người dùng nên trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp.
  • Aminoglycosid: Có thể được phối hợp trong điều trị một số nhiễm khuẩn nhưng không nên pha chung trong cùng một bơm tiêm.
  • Một số xét nghiệm Coombs: Có thể xuất hiện phản ứng Coombs dương tính giả.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang sử dụng trước khi được điều trị bằng Combikit 3,2g.

10. Dược lực học

Ticarcillin là kháng sinh thuộc nhóm penicillin, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Khi thành tế bào không được hình thành bình thường, vi khuẩn bị suy yếu và bị tiêu diệt.

Acid clavulanic có tác dụng ức chế các enzyme beta-lactamase do một số vi khuẩn tạo ra. Bản thân acid clavulanic có hoạt tính kháng khuẩn không đáng kể nhưng giúp bảo vệ ticarcillin khỏi sự phân hủy bởi beta-lactamase.

Nhờ sự phối hợp này, Combikit 3,2g có phổ tác dụng rộng hơn so với ticarcillin đơn độc đối với một số vi khuẩn sản xuất beta-lactamase nhạy cảm với phối hợp thuốc.

11. Dược động học

Hấp thu: Combikit 3,2g được đưa trực tiếp vào cơ thể qua đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch nên không trải qua quá trình hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố: Sau khi vào tuần hoàn, các hoạt chất được phân bố đến các mô và dịch cơ thể, trong đó có những vị trí nhiễm khuẩn.

Chuyển hóa: Ticarcillin và acid clavulanic trải qua các quá trình chuyển hóa khác nhau trong cơ thể.

Thải trừ: Ticarcillin được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì vậy, người suy giảm chức năng thận cần được hiệu chỉnh liều để hạn chế tích lũy thuốc.

Tóm tắt thông tin thuốc Combikit 3,2g

Tên thuốc: Combikit 3,2g.

Hoạt chất – Hàm lượng: Ticarcillin 3 g; acid clavulanic 0,2 g/lọ.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ.

Số đăng ký: VD-21866-14.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 25°C.

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân.

Nước sản xuất: Việt Nam.

Thông tin về thuốc Combikit 3.2g được Thuốc kháng sinh chia sẻ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh chỉ nên sử dụng Combikit 3,2g khi có chỉ định và được nhân viên y tế hướng dẫn.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.com@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here