Thuốc Dorocardyl 40 mg là thuốc gì?

0
234

Bạn đang tìm hiểu các thông tin liên quan đến thuốc điều trị đau thắt ngực Dorocardyl 40 mg, thắc mắc: Thuốc Dorocardyl 40 mg là thuốc gì, tác dụng của thuốc Dorocardyl 40 mg ra sao,… Ds.Hoàng Thị mai sẽ chia sẻ với các bạn về thuốc Dorocardyl 40 mg qua nội dung dưới đây, cùng tham khảo nhé!

1. Thuốc Dorocardyl 40 mg là thuốc gì? Thuốc Dorocardyl 40 mg có tác dụng gì?

Các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, đau thắt ngực hay rối loạn nhịp tim thường được chỉ định dùng nhóm thuốc chẹn beta để giảm gánh nặng cho tim và kiểm soát nhịp tim. Dorocardyl 40mg là thuốc kê đơn chứa Propranolol hydroclorid 40 mg thuộc nhóm thuốc chẹn beta không chọn lọc.

Tác dụng của thuốc Dorocardyl 40 mg:

Theo chỉ định của bác sĩ, thuốc được sử dụng trong nhiều trường hợp như:

  • Điều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực.
  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Kiểm soát một số rối loạn nhịp tim.
  • Hỗ trợ điều trị sau nhồi máu cơ tim nhằm giảm nguy cơ biến chứng.
  • Dự phòng đau nửa đầu (migraine).
  • Điều trị run vô căn.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • Điều trị hỗ trợ ở người cường giáp.
  • Điều trị u tủy thượng thận (pheochromocytoma) kết hợp với thuốc chẹn alpha.
  • Dự phòng chảy máu tái phát do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

2. Thuốc Dorocardyl 40 mg có giá bao nhiêu?

Dorocardyl 40mg hiện được phân phối tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc. Giá tham khảo khoảng 35.000 – 55.000 đồng/hộp.

3. Thành phần chứa trong thuốc Dorocardyl 40 mg:

  • Hoạt chất: Propanolol 40 mg
  • Tá dược: Lactose, Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K90, màu Tartrazin, màu Patent blue V, Natri croscarmellose, Magnesi stearat.

Dạng bào chế thuốc Dorocardyl 40mg: Viên nén.

Quy cách đóng gói thuốc Dorocardyl 40mg: Hộp 100 viên.

Thuốc dorocardyl 40 mg là thuốc gì
Thuốc dorocardyl 40 mg là thuốc gì

4. Đối tượng sử dụng thuốc dorocardyl 40mg

Thuốc được bác sĩ chỉ định cho người mắc một số bệnh lý như:

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực ổn định.
  • Rối loạn nhịp tim.
  • Sau nhồi máu cơ tim.
  • Đau nửa đầu cần dự phòng.
  • Run vô căn.
  • Bệnh cơ tim phì đại.
  • Cường giáp cần kiểm soát triệu chứng.
  • U tủy thượng thận (dùng phối hợp).
  • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.
  • Ngăn chặn tử vong đột ngột do ngừng tim, sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2 – 4 tuần), ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc dorocardyl 40mg

Cách sử dụng

  • Uống nguyên viên với nước.
  • Có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn nhưng nên duy trì cùng một thời điểm mỗi ngày.
  • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều điều trị phụ thuộc vào bệnh lý và đáp ứng của từng người bệnh. Một số liều tham khảo:

  • Tăng huyết áp: 40 mg/lần, ngày 2 lần; có thể điều chỉnh theo đáp ứng.
  • Đau thắt ngực: 40 mg/lần, ngày 2–3 lần.
  • Rối loạn nhịp tim: theo chỉ định của bác sĩ.
  • Dự phòng đau nửa đầu: thường 80–160 mg/ngày chia nhiều lần.

Người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng được bác sĩ kê đơn.

6. Đối tượng không nên dùng thuốc Dorocardyl 40 mg:

Dorocardyl 40 mg chống chỉ định với những trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng hoặc quá mẫn với propranolol, các thuốc chẹn beta hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người đang bị sốc tim.
  • Người mắc hội chứng Raynaud.
  • Người có nhịp tim chậm hoặc blốc nhĩ thất độ II – III.
  • Người bị hen phế quản hoặc có tiền sử co thắt phế quản do thuốc chẹn beta, vì propranolol có thể làm giảm khả năng giãn phế quản của cơ thể.
  • Người bị suy tim sung huyết, ngoại trừ trường hợp suy tim thứ phát do loạn nhịp nhanh có thể kiểm soát bằng propranolol.
  • Người mắc bệnh nhược cơ.
  • Người bị đau thắt ngực thể Prinzmetal.
  • Người bị nhiễm toan chuyển hóa.
  • Người mắc bệnh mạch máu ngoại vi nặng.
  • Không sử dụng propranolol để xử trí cấp cứu trong các trường hợp tăng huyết áp.
  • Người bị ngộ độc cocain hoặc co mạch do cocain.
  • Không phối hợp Dorocardyl 40 mg với thioridazin vì propranolol có thể làm tăng nồng độ thioridazin trong máu, từ đó kéo dài khoảng QT và làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nguy hiểm.

7. Tác dụng phụ của thuốc Dorocardyl 40 mg

Dorocardyl 40 mg (propranolol) nhìn chung được dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng không mong muốn ở mức độ nhẹ, thoáng qua và hiếm khi phải ngừng điều trị. Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây ra một số phản ứng bất lợi như:

Tác dụng phụ ít gặp (1/1.000 đến dưới 1/100)

Tim mạch

Propranolol có thể làm chậm nhịp tim. Nguy cơ này tăng lên ở người đang điều trị bằng thuốc digitalis. Đối với người mắc hội chứng Wolff – Parkinson – White, thuốc có thể làm tình trạng rối loạn nhịp trở nên nghiêm trọng hơn.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ khác như:

  • Suy tim sung huyết.
  • Blốc nhĩ thất.
  • Hạ huyết áp.
  • Giảm tưới máu ngoại vi.
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

Ở người điều trị đau thắt ngực, việc ngừng propranolol đột ngột có thể làm tăng tần suất, thời gian và mức độ nghiêm trọng của các cơn đau thắt ngực. Một số trường hợp xuất hiện cơn đau thắt ngực không ổn định, không đáp ứng với nitroglycerin. Nghiêm trọng hơn, người bệnh có nguy cơ nhồi máu cơ tim, thậm chí đã ghi nhận các trường hợp tử vong.

Đối với người tăng huyết áp, ngừng thuốc đột ngột có thể gây hội chứng cai với các biểu hiện như lo lắng, căng thẳng, run, ra nhiều mồ hôi và các triệu chứng giống cường giáp. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong khoảng một tuần rồi giảm dần.

Nếu đang sử dụng propranolol trong thời gian phẫu thuật, người bệnh cũng có nguy cơ bị hạ huyết áp và khó duy trì nhịp tim ổn định.

Ở người mắc bệnh tâm thần phân liệt, việc tăng liều propranolol quá nhanh có thể gây hạ huyết áp.

Thần kinh

Các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Khi điều trị kéo dài hoặc dùng liều cao, người bệnh có thể gặp:

  • Đau đầu.
  • Chóng mặt.
  • Mất điều hòa.
  • Dễ kích thích.
  • Giảm thính lực.
  • Rối loạn thị giác.
  • Ảo giác.
  • Lú lẫn.
  • Mất ngủ.
  • Mệt mỏi, suy nhược.
  • Trầm cảm và giảm trương lực cơ.

Da và phản ứng quá mẫn

Dorocardyl 40 mg có thể gây:

  • Phát ban đỏ, ngứa.
  • Khô da, bong vảy.
  • Làm nặng thêm bệnh vảy nến ở thân mình, tay chân và da đầu.
  • Rụng tóc, dày sừng ở da đầu, lòng bàn tay và lòng bàn chân.
  • Thay đổi móng như dày móng, móng lõm hoặc đổi màu.

Hô hấp

Một số phản ứng trên đường hô hấp có thể gặp gồm:

  • Co thắt phế quản.
  • Viêm họng.
  • Đau rát họng kèm sốt.
  • Co thắt thanh quản.
  • Viêm thanh quản.
  • Suy hô hấp cấp.

Máu

Thuốc có thể gây:

  • Tăng bạch cầu ái toan.
  • Giảm bạch cầu hạt.
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu hoặc không giảm tiểu cầu.

Tiêu hóa

Một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa bao gồm:

  • Buồn nôn, gây nôn.
  • Đau vùng thượng vị.
  • Co cứng thành bụng.
  • Tiêu chảy.
  • Táo bón.
  • Đầy hơi.

Hiếm gặp hơn, thuốc có thể gây huyết khối tĩnh mạch mạc treo hoặc viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.

Nội tiết

Propranolol có thể gây hạ đường huyết, thậm chí dẫn đến mất ý thức ngay cả ở người không mắc đái tháo đường. Nguy cơ hạ đường huyết cao hơn ở những người: Đang lọc máu, nhịn ăn kéo dài, tập luyện quá sức.

Thuốc dorocardyl 40mg
Thuốc dorocardyl 40mg

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Rối loạn tự miễn

Đã có một số ít trường hợp ghi nhận người bệnh xuất hiện lupus ban đỏ hệ thống khi sử dụng propranolol.

Các tác dụng phụ khác

Ngoài những phản ứng trên, Dorocardyl 40 mg còn có thể gây:

  • Rụng tóc.
  • Khô mắt.
  • Rối loạn cương dương.
  • Tăng urê máu ở người mắc bệnh tim mạch nặng.
  • Tăng creatinin máu.
  • Tăng men gan (aminotransferase).
  • Tăng phosphatase kiềm.

Lưu ý: Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng Dorocardyl 40 mg, người bệnh nên ngừng thuốc (nếu có chỉ định của bác sĩ) và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được đánh giá và xử trí kịp thời. Không tự ý ngừng propranolol đột ngột nếu chưa có hướng dẫn của nhân viên y tế.

Tóm tắt thông tin thuốc Dorocardyl 40mg

Tên sản phẩm: Dorocardyl 40 mg
Hoạt chất – hàm lượng: Propanolol 40 mg
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp 100 viên
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Nơi dưới 30° C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: NSX
Số đăng ký :
Nhà sản xuất: Domesco.

Lưu ý: Dorocardyl 40mg là thuốc kê đơn. Người bệnh chỉ nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ và không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều dùng để tránh các biến cố tim mạch nghiêm trọng.

Thuốc kháng sinh không đưa ra các lời khuyên, chuẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.com@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here