Thuốc Kbat 100mg là thuốc gì, giá sao?

0
4

Kbat 100mg được sử dụng trong điều trị nhiễm nấm Candida, lang ben, nấm da, nấm móng và một số bệnh nhiễm nấm toàn thân. Vậy thuốc Kbat 100mg là thuốc gì, có thành phần và tác dụng thế nào, giá bao nhiêu, cần lưu ý gì khi dùng,… Hãy cùng Ds. Hoàng Thị Mai tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Kbat 100mg là thuốc gì? Kbat 100mg có tác dụng gì?

Kbat 100mg là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc chống nấm, có thành phần chính là Itraconazole 100mgItraconazole là hoạt chất chống nấm thuộc nhóm triazole. Hoạt chất có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp ergosterol của tế bào nấm, từ đó làm thay đổi cấu trúc và chức năng màng tế bào nấm, giúp ức chế sự phát triển của nhiều loại vi nấm gây bệnh.

Kbat 100mg được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm nấm khác nhau, bao gồm nhiễm nấm Candida ở miệng – họng, Candida âm hộ – âm đạo, lang ben, nấm da, nấm móng và một số nhiễm nấm toàn thân.

Tác dụng thuốc Kbat 100mg:

  • Điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng – họng.
  • Điều trị nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo.
  • Điều trị lang ben.
  • Điều trị nấm da như nấm da chân, nấm da bẹn, nấm da thân và nấm da kẽ tay.
  • Điều trị nấm móng chân, móng tay.
  • Điều trị một số bệnh nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus, Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Blastomyces và một số loại nấm khác.
  • Có thể được sử dụng để điều trị duy trì hoặc dự phòng nhiễm nấm trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ định của bác sĩ.

2. Thuốc Kbat 100mg giá bao nhiêu?

Giá thuốc Kbat 100mg có thể thay đổi tùy từng nhà thuốc, thời điểm mua, khoảng 447.000 – 530.000 đồng/hộp.

3. Thành phần của thuốc Kbat 100mg

Mỗi viên Kbat 100mg chứa:

  • Itraconazole: 100mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 5 viên.

Thuốc Kbat 100mg
Thuốc Kbat 100mg giúp điều trị nấm Candida, nấm da, nấm móng,…

4. Đối tượng nên sử dụng thuốc Kbat 100mg

  • Người bị nhiễm nấm Candida ở miệng – họng.
  • Người bị nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo.
  • Người bị lang ben.
  • Người bị nấm da chân, nấm da bẹn, nấm da thân hoặc nấm da kẽ tay do các loại nấm nhạy cảm với Itraconazole.
  • Người bị nấm móng chân hoặc móng tay.
  • Người mắc một số bệnh nhiễm nấm toàn thân như Aspergillus, Candida, Cryptococcus, Histoplasma hoặc Blastomyces khi được bác sĩ chỉ định.
  • Một số người bệnh AIDS cần điều trị duy trì để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
  • Người bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài cần dự phòng nhiễm nấm khi các phương pháp thông thường không đáp ứng.

Đối với những người có tiền sử bệnh gan, đang sử dụng nhiều loại thuốc hoặc cần điều trị Kbat 100mg trong thời gian dài, cần được bác sĩ đánh giá trước khi sử dụng.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Kbat 100mg

Cách dùng

  • Thuốc được sử dụng bằng đường uống.
  • Uống Kbat 100mg ngay sau bữa ăn.
  • Nuốt nguyên viên nang với một lượng nước vừa đủ.
  • Không nên tự ý nhai, nghiền hoặc mở viên nang để sử dụng.
  • Không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc kéo dài thời gian điều trị khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng tham khảo

Điều trị nấm Candida âm hộ – âm đạo:

  • 200mg x 2 lần/ngày, dùng trong 1 ngày.
  • Hoặc 200mg x 1 lần/ngày, dùng trong 3 ngày.

Điều trị lang ben:

  • 200mg x 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.

Điều trị bệnh nấm da:

  • 100mg x 1 lần/ngày, dùng trong 15 ngày.
  • Nếu nhiễm nấm ở vùng sừng hóa cao, có thể cần điều trị thêm 15 ngày với liều 100mg/ngày.

Điều trị Candida miệng – họng:

  • 100mg x 1 lần/ngày, dùng trong 15 ngày.
  • Người bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính có thể được sử dụng 200mg x 1 lần/ngày, dùng trong 15 ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Điều trị nấm móng:

  • 200mg x 1 lần/ngày, dùng trong 3 tháng.

Điều trị nấm Aspergillus:

  • 200mg x 1 lần/ngày, dùng trong 2 – 5 tháng.
  • Trường hợp bệnh lan tỏa, liều có thể tăng lên 200mg x 2 lần/ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Điều trị nhiễm nấm Candida toàn thân:

  • Liều thường từ 100 – 200mg x 1 lần/ngày.
  • Thời gian điều trị có thể kéo dài từ 3 tuần đến 7 tháng tùy tình trạng bệnh.
  • Trường hợp bệnh lan tỏa có thể cần tăng liều lên 200mg x 2 lần/ngày.

Điều trị nhiễm nấm Cryptococcus không kèm viêm màng não:

  • 200mg x 1 lần/ngày, trong 2 tháng đến 1 năm tùy đáp ứng điều trị.

Điều trị viêm màng não do nấm Cryptococcus:

  • 200mg x 2 lần/ngày.

Điều trị nhiễm nấm Histoplasma và Blastomyces:

  • 200mg x 1 – 2 lần/ngày, dùng trong khoảng 8 tháng.

Điều trị duy trì ở người bệnh AIDS:

  • 200mg x 1 lần/ngày.

Dự phòng nhiễm nấm ở người giảm bạch cầu trung tính:

  • 200mg x 1 lần/ngày.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của Itraconazole ở trẻ em chưa được xác định đầy đủ, do đó chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều Kbat 100mg cụ thể phụ thuộc vào loại nấm, vị trí nhiễm nấm, mức độ bệnh và đáp ứng của từng người bệnh. Người bệnh không nên tự ý sử dụng Itraconazole theo các liều được chia sẻ trên internet.

6. Đối tượng không nên sử dụng thuốc Kbat 100mg

  • Người quá mẫn hoặc dị ứng với Itraconazole hoặc các thuốc chống nấm nhóm azole.
  • Người đang sử dụng một số thuốc chống chỉ định phối hợp với Itraconazole như terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam dạng uống hoặc midazolam dạng uống.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang dự định có thai trong trường hợp điều trị nấm móng.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Người có bệnh gan hoặc tiền sử tổn thương gan do thuốc cần được bác sĩ đánh giá trước khi điều trị.

Đối với người đang sử dụng nhiều loại thuốc, đặc biệt là thuốc điều trị tim mạch, thuốc chống đông, thuốc hạ cholesterol hoặc thuốc điều trị đái tháo đường, cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ trước khi sử dụng Kbat 100mg.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Kbat 100mg

  • Người có tiền sử bệnh gan cần được đánh giá trước khi sử dụng Itraconazole.
  • Nếu điều trị kéo dài trên 30 ngày, cần được theo dõi định kỳ chức năng gan.
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu như chán ăn, buồn nôn kéo dài, đau bụng, nước tiểu sẫm màu, vàng da hoặc vàng mắt, cần ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được đánh giá chức năng gan.
  • Người bệnh nhiễm Candida toàn thân nghi ngờ chủng nấm kháng Fluconazole có thể đồng thời kém nhạy cảm với Itraconazole; bác sĩ có thể cần kiểm tra độ nhạy cảm của nấm trước khi điều trị.
  • Không tự ý phối hợp Kbat 100mg với các thuốc khác do Itraconazole có nhiều tương tác thuốc.
  • Người bệnh cần sử dụng thuốc đúng thời gian được chỉ định, đặc biệt trong điều trị nấm móng hoặc nấm toàn thân vì thời gian điều trị có thể kéo dài.
  • Phụ nữ mang thai không nên tự ý sử dụng Kbat 100mg và chỉ dùng khi bác sĩ đánh giá thật sự cần thiết.

8. Tác dụng phụ của thuốc Kbat 100mg

Thường gặp: Có thể xuất hiện chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, táo bón và rối loạn tiêu hóa.

Ít gặp: Có thể xuất hiện ngứa, phát ban, nổi mày đay, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, rối loạn kinh nguyệt, tăng men gan có hồi phục hoặc viêm gan. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp giảm kali huyết, phù hoặc rụng tóc khi điều trị kéo dài.

Hiếm gặp: Có thể xảy ra bệnh thần kinh ngoại vi và các phản ứng bất thường nghiêm trọng khác liên quan đến quá mẫn hoặc tổn thương gan.

Nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường nghiêm trọng như phát ban lan rộng, sưng phù mặt hoặc môi, khó thở, vàng da, vàng mắt, đau bụng dữ dội hoặc các dấu hiệu tổn thương gan, cần ngừng thuốc và liên hệ với cơ sở y tế để được đánh giá.

9. Tương tác thuốc Kbat 100mg

Kbat 100mg có thể tương tác với nhiều thuốc do Itraconazole ức chế hệ thống enzyme CYP3A4, từ đó có thể làm tăng nồng độ trong máu và kéo dài tác dụng của một số thuốc được chuyển hóa qua hệ thống này:

  • Terfenadine, astemizole và cisapride: Có thể làm tăng nồng độ các thuốc này và gây nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng; chống chỉ định phối hợp.
  • Midazolam và triazolam dạng uống: Có thể làm tăng và kéo dài tác dụng an thần; chống chỉ định phối hợp.
  • Warfarin: Itraconazole có thể làm tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi chỉ số đông máu và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Một số thuốc chẹn kênh calci: Có thể làm tăng nguy cơ phù hoặc các tác dụng không mong muốn khác.
  • Các thuốc nhóm statin như lovastatin, simvastatin và atorvastatin: Itraconazole có thể làm tăng nồng độ các thuốc này, từ đó làm tăng nguy cơ bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân.
  • Digoxin: Có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương và cần được theo dõi.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống: Có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết khi phối hợp với thuốc chống nấm nhóm azole.
  • Thuốc kháng acid, thuốc kháng H2, omeprazole và sucralfate: Có thể làm giảm độ acid của dạ dày và làm giảm hấp thu Itraconazole.
  • Rifampicin, Isoniazid, Phenobarbital và Phenytoin: Có thể làm giảm nồng độ Itraconazole trong huyết tương và làm giảm hiệu quả điều trị.

Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin và thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi dùng Kbat 100mg.

10. Dược lực học

Kbat 100mg chứa Itraconazole, là hoạt chất chống nấm tổng hợp thuộc nhóm triazole.

Itraconazole tác động chủ yếu bằng cách ức chế enzyme cytochrome P450 của nấm, từ đó làm giảm quá trình tổng hợp ergosterol. Ergosterol là thành phần quan trọng của màng tế bào nấm. Khi quá trình tổng hợp ergosterol bị ức chế, cấu trúc và chức năng của màng tế bào nấm bị rối loạn, từ đó ức chế sự phát triển của vi nấm.

Itraconazole có tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh như Candida, Aspergillus, Cryptococcus, Histoplasma, Blastomyces và một số loại nấm da. Tuy nhiên, mức độ nhạy cảm của từng chủng nấm có thể khác nhau và một số chủng Candida có thể kém nhạy cảm với các thuốc chống nấm nhóm azole.

Nhờ cơ chế chống nấm này, Kbat 100mg được sử dụng trong điều trị nhiễm nấm Candida, lang ben, nấm da, nấm móng và một số bệnh nhiễm nấm toàn thân theo chỉ định của bác sĩ.

11. Dược động học

Hấp thu: Itraconazole được hấp thu tốt hơn khi uống ngay sau bữa ăn hoặc cùng thức ăn. Môi trường acid của dạ dày giúp tăng độ hòa tan và hấp thu của Itraconazole. Vì vậy, việc sử dụng thuốc sau bữa ăn có vai trò quan trọng đối với khả năng hấp thu của thuốc.

Phân bố: Sau khi hấp thu, Itraconazole có mức độ gắn kết protein huyết tương rất cao, trên 99%, chủ yếu gắn với albumin. Hoạt chất có tính tan trong lipid nên nồng độ thuốc tại nhiều mô có thể cao hơn nồng độ trong huyết thanh.

Chuyển hóa: Itraconazole được chuyển hóa mạnh tại gan thành nhiều chất chuyển hóa. Một trong những chất chuyển hóa chính là hydroxyitraconazole, chất này vẫn có hoạt tính chống nấm và có thể đạt nồng độ trong huyết thanh cao hơn Itraconazole ở trạng thái ổn định.

Thải trừ: Khoảng 3 – 18% liều uống được bài tiết dưới dạng Itraconazole không đổi, trong khi khoảng 40% liều được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Một lượng nhỏ thuốc được thải trừ qua lớp sừng và tóc. Itraconazole không được loại bỏ đáng kể bằng thẩm tách máu.

Đây cũng là lý do người bệnh có bệnh gan hoặc đang sử dụng nhiều thuốc cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi điều trị bằng Kbat 100mg.

Tóm tắt thông tin thuốc Kbat 100mg

  • Tên thuốc: Kbat 100mg.
  • Hoạt chất: Itraconazole 100mg.
  • Nhóm thuốc: Thuốc chống nấm.
  • Dạng bào chế: Viên nang cứng.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 5 viên.
  • Số đăng ký: VN-17320-13.
  • Nhà sản xuất: S.C. Slavia Pharm S.R.L.
  • Xuất xứ: Romania.
  • Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và để xa tầm tay trẻ em; hạn dùng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin về thuốc Kbat 100mg được Thuốc kháng sinh chia sẻ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.com@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here