Thuốc Misanlugel là thuốc gì, giá bao nhiêu?

0
1

Misanlugel được dùng để điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày – tá tràng, kích ứng dạ dày và các triệu chứng do tăng tiết acid. Vậy thuốc Misanlugel là thuốc gì, có thành phần và công dụng như thế nào, giá bao nhiêu, cách dùng hiệu quả thế nào,… Hãy cùng Ds. Hoàng Thị Mai tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Misanlugel là thuốc gì? Misanlugel có tác dụng gì?

Misanlugel là thuốc điều trị bệnh đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống. Mỗi gói 20g chứa Nhôm phosphat 2,48g, dưới dạng Nhôm phosphat gel 20% 12,4g.

Nhôm phosphat gel có tác dụng tạo một lớp màng bảo vệ trên niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng này giúp che phủ vùng niêm mạc bị tổn thương, hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày – thực quản và làm giảm cảm giác khó chịu do acid. Đồng thời, Nhôm phosphat phản ứng với acid hydrochloric trong dạ dày, từ đó làm giảm lượng acid tự do và góp phần cải thiện các triệu chứng do thừa acid.

Misanlugel được sử dụng chủ yếu trong các bệnh lý và triệu chứng liên quan đến tăng acid hoặc tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa. Tuy nhiên, thuốc không nên được hiểu là thuốc điều trị mọi nguyên nhân gây đau dạ dày và không thay thế việc chẩn đoán nguyên nhân khi triệu chứng kéo dài.

Tác dụng thuốc Misanlugel:

  • Điều trị viêm thực quản.
  • Điều trị viêm dạ dày cấp và mạn tính.
  • Điều trị loét dạ dày – tá tràng.
  • Điều trị kích ứng dạ dày.
  • Giảm các triệu chứng do thừa acid như ợ chua, nóng rát dạ dày.
  • Hỗ trợ làm giảm cảm giác khó chịu do tăng tiết acid.
  • Điều trị một số rối loạn dạ dày liên quan đến thuốc hoặc chế độ ăn uống không phù hợp.
  • Hỗ trợ điều trị các rối loạn dạ dày sau khi sử dụng quá nhiều nicotin, cà phê, đồ ngọt hoặc thức ăn nhiều gia vị.
  • Điều trị biến chứng của thoát vị cơ hoành và một số trường hợp viêm đại tràng như bệnh Crohn theo thông tin hướng dẫn sử dụng sản phẩm.

2. Thuốc Misanlugel giá bao nhiêu?

Giá Misanlugel có thể thay đổi tùy từng nhà thuốc, thời điểm mua, khoảng 66.000 – 125.000 đồng/hộp.

3. Thành phần của thuốc Misanlugel

Mỗi gói Misanlugel 20g chứa:

  • Nhôm phosphat gel 20%: 12,4g, tương đương 2,48g Nhôm phosphat.
  • Tá dược gồm sorbitol 70%, acid sorbic, natri saccharin, natri cyclamat, gôm xanthan, methylparaben, propylparaben, mùi caramel và nước tinh khiết vừa đủ 1 gói.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói: Hộp 26 gói x 20g.

Thuốc Misanlugel
Thuốc Misanlugel hỗ trợ điều trị các bệnh đường tiêu hóa dạng hỗn dịch uống

4. Đối tượng nên sử dụng thuốc Misanlugel

  • Người bị viêm thực quản.
  • Người bị viêm dạ dày cấp hoặc mạn tính.
  • Người bị loét dạ dày – tá tràng.
  • Người bị kích ứng niêm mạc dạ dày.
  • Người thường xuyên bị ợ chua, nóng rát do tăng acid dạ dày.
  • Người có tình trạng tiết nhiều acid.
  • Người bị rối loạn dạ dày liên quan đến việc sử dụng một số thuốc.
  • Người bị khó chịu ở dạ dày do chế độ ăn uống không phù hợp.
  • Người gặp rối loạn dạ dày sau khi sử dụng nhiều cà phê, nicotin, đồ ngọt hoặc thức ăn nhiều gia vị.
  • Một số người bị biến chứng của thoát vị cơ hoành hoặc bệnh Crohn cần điều trị triệu chứng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Misanlugel chủ yếu giúp giảm acid và bảo vệ niêm mạc, vì vậy nếu người bệnh có đau dạ dày kéo dài, nôn ói, đi ngoài phân đen, nôn ra máu hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân thì cần đi khám để xác định nguyên nhân thay vì tự dùng thuốc kéo dài.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Misanlugel

Cách dùng

  • Thuốc được sử dụng bằng đường uống.
  • Sử dụng trực tiếp hỗn dịch trong gói.
  • Có thể dùng thuốc giữa các bữa ăn hoặc khi xuất hiện cảm giác khó chịu.
  • Nên dùng đúng liều được hướng dẫn và không tự ý kéo dài thời gian điều trị.
  • Khi đang sử dụng các thuốc khác, cần uống cách Misanlugel khoảng 1 – 2 giờ để hạn chế ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc dùng đồng thời.

Liều dùng tham khảo

  • Người lớn: 1 – 2 gói/lần, uống giữa các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu.
  • Số lần sử dụng trong ngày có thể thay đổi tùy tình trạng bệnh và hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh không nên tự ý tăng số gói sử dụng trong ngày, đặc biệt khi có bệnh thận hoặc cần điều trị kéo dài.

6. Đối tượng không nên sử dụng thuốc Misanlugel

  • Người mẫn cảm hoặc dị ứng với Nhôm.
  • Người có tiền sử dị ứng với các chế phẩm chứa Nhôm.
  • Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người bị suy thận cần đặc biệt thận trọng và không nên tự điều trị bằng Misanlugel liều cao trong thời gian dài.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Misanlugel

  • Sử dụng thuốc đúng liều được hướng dẫn.
  • Tránh dùng liều cao kéo dài ở người suy thận.
  • Người mắc bệnh thận cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Không nên tự ý sử dụng Misanlugel kéo dài nếu các triệu chứng dạ dày không cải thiện.
  • Cần uống các thuốc khác cách Misanlugel khoảng 1 – 2 giờ để hạn chế tương tác.
  • Người đang sử dụng nhiều thuốc điều trị cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Misanlugel.
  • Nếu triệu chứng đau dạ dày, ợ chua hoặc nóng rát tái diễn thường xuyên, cần kiểm tra nguyên nhân thay vì chỉ sử dụng thuốc kháng acid để kiểm soát triệu chứng.
  • Không dùng thuốc đã hết hạn hoặc gói thuốc có dấu hiệu bất thường.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú có thể sử dụng nhưng nên tránh dùng liều cao trong thời gian dài.

8. Tác dụng phụ của thuốc Misanlugel

Thường gặp: Táo bón.

Ít gặp: rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc khó chịu ở bụng.

Hiếm gặp: Khi sử dụng Nhôm phosphat liều cao hoặc kéo dài, đặc biệt ở người suy giảm chức năng thận, nguy cơ tích lũy Nhôm có thể tăng.

9. Tương tác thuốc Misanlugel

Nhôm phosphat có thể ảnh hưởng đến tốc độ hoặc mức độ hấp thu của một số thuốc dùng đồng thời, chủ yếu thông qua việc tạo phức hoặc thay đổi môi trường đường tiêu hóa. Vì vậy, các thuốc khác nên được dùng cách Misanlugel khoảng 1 – 2 giờ trước hoặc sau.

Một số thuốc cần lưu ý gồm:

  • Digoxin: Misanlugel có thể làm giảm hấp thu Digoxin.
  • Indomethacin: Có thể làm giảm hấp thu.
  • Muối sắt: Có thể làm giảm hấp thu.
  • Isoniazid: Có thể làm giảm hấp thu.
  • Clodiazepoxid: Có thể làm giảm hấp thu.
  • Naproxen: Có thể làm giảm hấp thu.
  • Pseudoephedrin: Có thể làm tăng hấp thu.
  • Diazepam: Có thể làm tăng hấp thu.
  • Dicumarol: Có thể làm tăng hấp thu.
  • Amphetamin và Quinidin: Do Misanlugel làm tăng pH nước tiểu, khả năng thải trừ các thuốc có tính base yếu có thể giảm.
  • Aspirin: Có thể làm tăng thải trừ do thay đổi pH nước tiểu.

Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin và thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi dùng Misanlugel.

10. Dược lực học

Hoạt chất chính của Misanlugel là Nhôm phosphat, được sử dụng dưới dạng gel 20%. Khi vào dạ dày, Nhôm phosphat hòa tan từ từ và phản ứng với acid hydrochloric trong dịch vị. Quá trình này giúp làm giảm lượng acid tự do trong dạ dày nhưng không gây trung hòa acid quá nhanh.

Bên cạnh tác dụng kháng acid, Nhôm phosphat gel có khả năng tạo một lớp màng bảo vệ dạng chất nhầy trên bề mặt niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng này giúp che phủ vùng niêm mạc bị kích ứng hoặc tổn thương, góp phần bảo vệ niêm mạc trước tác động của acid và hỗ trợ quá trình lành ổ viêm, loét.

Nhờ cơ chế trên, Misanlugel giúp làm giảm các triệu chứng liên quan đến tăng acid như ợ chua, nóng rát và khó chịu vùng dạ dày, đồng thời hỗ trợ điều trị các bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa phù hợp với chỉ định.

11. Dược động học 

Hấp thu: Nhôm phosphat nhìn chung không được hấp thu đáng kể ở đường tiêu hóa. Hoạt chất hòa tan chậm trong môi trường dạ dày và phản ứng với acid hydrochloric tại đây.

Phân bố: Phần lớn Nhôm phosphat hoạt động tại đường tiêu hóa và không đi vào tuần hoàn hệ thống với lượng đáng kể. Một phần Nhôm được chuyển thành Nhôm clorid trong dạ dày và có thể được hấp thu.

Chuyển hóa: Nhôm phosphat không trải qua quá trình chuyển hóa theo kiểu thông thường của các thuốc hấp thu toàn thân. Trong dạ dày, hoạt chất phản ứng với acid hydrochloric tạo thành Nhôm clorid, nước và acid phosphoric.

Thải trừ: Ở người có chức năng thận bình thường, phần Nhôm được hấp thu sẽ nhanh chóng được đào thải qua thận. Do đó, khả năng thải trừ Nhôm có thể bị ảnh hưởng ở người suy thận, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài.

Tóm tắt thông tin thuốc Misanlugel

  • Tên thuốc: Misanlugel.
  • Hoạt chất: Nhôm phosphat 2,48g/gói, dưới dạng Nhôm phosphat gel 20% 12,4g.
  • Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
  • Quy cách: Hộp 26 gói x 20g.
  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Số đăng ký: VD-18545-13 theo hồ sơ đăng ký được Cục Quản lý Dược công bố.
  • Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30°C, để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin về thuốc Misanlugel được Thuốc kháng sinh chia sẻ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn và phù hợp với tình trạng sức khỏe.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.com@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here