Thuốc Ovac 20 là thuốc gì, giá bán sao?

0
265

Ovac 20 là thuốc điều trị các bệnh lý dạ dày – tá tràng thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI). Nếu bạn hoặc người thân được kê đơn thuốc, đang băn khoăn thuốc Ovac 20 là thuốc gì, có tác dụng gì, giá bao nhiêu,… hãy cùng Ds. Hoàng Thị Mai tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Ovac 20 là thuốc gì, thuốc Ovac 20 có tác dụng gì

Thuốc Ovac 20 thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có hoạt chất Omeprazole 20mg, giúp làm giảm tiết acid dạ dày.Thuốc Ovac 20 thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có hoạt chất Omeprazole 20mg, giúp làm giảm tiết acid dạ dày.

Tác dụng thuốc Ovac 20:

  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).
  • Điều trị viêm thực quản do trào ngược.
  • Điều trị loét dạ dày và loét tá tràng.
  • Phối hợp với kháng sinh để tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.
  • Điều trị và dự phòng loét dạ dày – tá tràng do sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
  • Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison và các bệnh lý tăng tiết acid dịch vị.
  • Hỗ trợ giảm các triệu chứng như đau thượng vị, ợ nóng, ợ chua, nóng rát sau xương ức do tăng tiết acid.

2. Thuốc Ovac 20 có giá bao nhiêu?

Hiện nay, giá thuốc Ovac 20 dao động khoảng 40.000 – 70.000 đồng/hộp.

3. Thành phần của thuốc Ovac 20

Mỗi viên nang chứa:

  • Omeprazole pellet 230 mg (tương đương Omeprazole 20 mg).
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: dạng viên nang tan trong ruột.
Quy cách đóng gói: Chai 20, 100, 200 viên hoặc hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

Thuốc Ovac 20
Thuốc Ovac 20

4. Đối tượng sử dùng thuốc Ovac 20

  • Người mắc bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).
  • Người bị viêm thực quản do acid dạ dày.
  • Người bị loét dạ dày hoặc loét tá tràng.
  • Người cần điều trị hoặc dự phòng loét do sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
  • Người mắc hội chứng Zollinger – Ellison hoặc các bệnh lý tăng tiết acid.
  • Người cần phối hợp với kháng sinh để tiệt trừ vi khuẩn H. pylori.
  • Người thường xuyên bị ợ nóng, ợ chua, đau vùng thượng vị do tăng tiết acid theo chỉ định của bác sĩ.

5. Cách dùng và Liều dùng thuốc Ovac 20

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Uống nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền viên nang.
  • Nên uống trước bữa ăn khoảng 30–60 phút, tốt nhất vào buổi sáng để đạt hiệu quả tối ưu.

Liều dùng tham khảo

Điều trị viêm thực quản do trào ngược

  • 20–40 mg/lần/ngày trong 4–8 tuần.
  • Sau đó có thể duy trì 20 mg/ngày nếu cần.

Điều trị loét tá tràng

  • 20 mg/ngày trong khoảng 4 tuần.

Điều trị loét dạ dày

  • 20 mg/ngày trong khoảng 8 tuần.
  • Trường hợp nặng có thể tăng liều theo chỉ định của bác sĩ.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison

  • Liều khởi đầu 60 mg/ngày.
  • Sau đó điều chỉnh theo đáp ứng điều trị và mức độ tăng tiết acid.

Điều trị tiệt trừ H. pylori

  • Dùng phối hợp với kháng sinh theo đúng phác đồ bác sĩ chỉ định.

Lưu ý: Không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.

6. Đối tượng không nên sử dụng thuốc Ovac 20

  • Người dị ứng với Omeprazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người quá mẫn với các thuốc cùng nhóm benzimidazole.
  • Người đang điều trị bằng thuốc chứa Nelfinavir.
  • Người có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với các thuốc ức chế bơm proton.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ovac 20

  • Cần loại trừ nguy cơ ung thư dạ dày trước khi điều trị vì Omeprazole có thể làm che lấp triệu chứng bệnh.
  • Không nên sử dụng kéo dài nếu không có chỉ định của bác sĩ do có thể làm giảm hấp thu vitamin B12, magnesi và tăng nguy cơ gãy xương.
  • Người suy gan cần được điều chỉnh liều phù hợp.
  • Thận trọng ở người cao tuổi hoặc người có nguy cơ loãng xương.
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết.
  • Nếu xuất hiện tiêu chảy kéo dài, đau bụng nhiều hoặc các dấu hiệu bất thường khác cần thông báo cho bác sĩ.

8. Tác dụng phụ của thuốc Ovac 20

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, chướng bụng.
  • Ít gặp: Mất ngủ, phát ban, nổi mề đay, ngứa, tăng men gan.
  • Hiếm gặp: Phản vệ, phù mạch, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, viêm gan, viêm thận kẽ, rối loạn tâm thần (đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nặng).

Nếu xuất hiện các dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế để được xử trí.

9. Tương tác thuốc Ovac 20

Omeprazole có thể tương tác với một số thuốc như:

  • Warfarin, Diazepam, Phenytoin: có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu.
  • Clopidogrel: Omeprazole có thể làm giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu.
  • Clarithromycin: làm tăng nồng độ Omeprazole trong huyết tương.
  • Ciclosporin: có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu.
  • Ketoconazole, Itraconazole và các thuốc cần môi trường acid để hấp thu: Omeprazole có thể làm giảm hấp thu các thuốc này.
  • Digoxin: sử dụng kéo dài có thể làm tăng hấp thu Digoxin.

Người bệnh nên thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng để hạn chế nguy cơ tương tác.

Thuốc Ovac 20 là thuốc gì
Thuốc Ovac 20 là thuốc gì – Hình ảnh thực tế

10. Dược lực học

Omeprazole là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng ức chế đặc hiệu và gần như không hồi phục enzym H<sup>+</sup>/K<sup>+</sup>-ATPase tại tế bào thành dạ dày. Đây là enzym chịu trách nhiệm cho giai đoạn cuối của quá trình bài tiết acid dịch vị.

Sau khi được hấp thu, Omeprazole tập trung tại các tế bào thành của dạ dày và chuyển thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid. Thuốc gắn vào bơm proton, làm giảm mạnh quá trình tiết acid cả khi đói lẫn sau bữa ăn hoặc khi có các kích thích như histamin, gastrin và acetylcholin.

Nhờ cơ chế này, Omeprazole giúp làm giảm nhanh lượng acid trong dạ dày, tạo điều kiện thuận lợi cho ổ loét dạ dày – tá tràng và tổn thương thực quản lành nhanh hơn, đồng thời giảm các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua, đau vùng thượng vị.

Tác dụng ức chế tiết acid xuất hiện sau khoảng 1 giờ dùng thuốc, đạt hiệu quả tối đa sau vài ngày điều trị liên tục và có thể kéo dài đến 24 giờ dù thời gian bán thải trong máu khá ngắn.

11. Dược động học

Hấp thu: Omeprazole được bảo vệ bởi lớp bao tan trong ruột để tránh bị phân hủy bởi acid dạ dày. Sau khi xuống ruột non, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 0,5–3,5 giờ. Sinh khả dụng tăng khi sử dụng nhiều ngày liên tiếp.

Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 95% và phân bố rộng trong cơ thể, đặc biệt tập trung tại các tế bào thành dạ dày – nơi phát huy tác dụng ức chế tiết acid.

Chuyển hóa: Omeprazole được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan thông qua hệ enzym CYP2C19 và CYP3A4, tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.

Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 80%), phần còn lại qua mật và phân. Thời gian bán thải khoảng 0,5–1 giờ, tuy nhiên tác dụng ức chế tiết acid có thể kéo dài đến 24 giờ do thuốc gắn bền với bơm proton.

Tóm tắt thông tin thuốc Ovac 20

Tên thuốc: Ovac 20
Hoạt chất – hàm lượng: Nhôm hydroxyd 300 mg; Magnesi hydroxyd 400 mg; Simethicon 30 mg.
Dạng bào chế: Viên nang tan.
Quy cách đóng gói: Chai 20, 100, 200 viên. Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.
Tiểu chuẩn: TCCS.
Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể tù ngày sản xuất.
Số đăng ký: .
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
Địa chỉ: Số 150 – Đường 14/9 – Phường 5 – TP Vĩnh Long – Tỉnh Vĩnh Long.

Ovac 20 là thuốc giúp giảm tiết acid dạ dày, hỗ trợ điều trị hiệu quả nhiều bệnh lý dạ dày – thực quản khi sử dụng đúng chỉ định của bác sĩ. Website Thuốc kháng sinh không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.com@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here