Thuốc Savi 3B là thuốc gì, có tác dụng gì?

0
697

Thuốc Savi 3B là thuốc bổ sung hỗ trợ cải thiện các bệnh lý liên quan đến thần kinh ngoại biên. Nếu bạn băn khoăn thuốc Savi 3B là thuốc gì, có tác dụng gì, giá bao nhiêu, cách dùng thế nào và cần lưu ý gì khi sử dụng, hãy tham khảo chia sẻ của Ds. Hoàng Thị Mai ngay dưới đây.

1. Thuốc Savi 3B là thuốc gì? Thuốc Savi 3B có tác dụng gì?

Thuốc Savi 3B thuộc nhóm thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất, chứa các vitamin nhóm B với hàm lượng cao, giúp bổ sung khi cơ thể thiếu hụt và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý thần kinh.

Tác dụng của thuốc Savi 3B:

  • Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu vitamin B1, B6 và B12.
  • Hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên.
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh lý thần kinh do đái tháo đường hoặc nghiện rượu.
  • Điều trị thiếu máu do thiếu vitamin B6 hoặc vitamin B12.
  • Hỗ trợ phục hồi sức khỏe sau ốm, sau phẫu thuật hoặc ở người làm việc căng thẳng kéo dài.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh zona, đau thần kinh tọa, hội chứng vai cánh tay và một số rối loạn thần kinh khác.

2. Thuốc Savi 3B có giá bao nhiêu?

Giá thuốc Savi 3B khoảng 55.000 – 80.000 đồng/hộp tùy từng nhà thuốc và khu vực bán.

3. Thành phần của thuốc Savi 3B

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Vitamin B1 (Thiamin mononitrat): 100mg
  • Vitamin B6 (Pyridoxin HCl): 200mg
  • Vitamin B12 (Cyanocobalamin 1%): 200mcg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế thuốc Savi 3B: viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói thuốc Savi 3B:  Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Thuốc savi 3b là thuốc gì
Thuốc Savi 3B là thuốc gì – Là thuốc bổ sung các loại vitamin nhóm B

4. Đối tượng sử dụng thuốc Savi 3B

  • Người bị thiếu vitamin nhóm B hoặc có nguy cơ thiếu vitamin B.
  • Người bị đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên hoặc viêm đa dây thần kinh.
  • Người mắc bệnh thần kinh do đái tháo đường hoặc do nghiện rượu.
  • Người bị đau thần kinh tọa, hội chứng vai cánh tay, dị cảm hoặc suy nhược thần kinh.
  • Người bị bệnh zona cần hỗ trợ giảm tổn thương thần kinh.
  • Người thiếu máu do thiếu vitamin B6 hoặc vitamin B12.
  • Người mới ốm dậy, người cao tuổi hoặc người lao động trí óc, thể lực cường độ cao cần bổ sung vitamin nhóm B.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Savi 3B

Cách dùng

  • Dùng theo đường uống.
  • Uống nguyên viên với nước, nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều dùng tham khảo

  • Người lớn: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ em: 1 viên/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

6. Đối tượng không nên dùng thuốc Savi 3B

Không nên sử dụng thuốc Savi 3B cho các đối tượng sau:

  • Người dị ứng với vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12 hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử dị ứng với các chế phẩm chứa cobalamin.
  • Người đang mắc các khối u ác tính, đặc biệt các khối u phụ thuộc vitamin B12.
  • Người có cơ địa dị ứng nặng như hen phế quản hoặc eczema cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Savi 3B

  • Không nên dùng vitamin B6 liều cao trong thời gian dài nếu không có chỉ định của bác sĩ.
  • Thận trọng khi sử dụng cho trẻ nhỏ.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết và theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Nếu đang điều trị các bệnh mạn tính hoặc sử dụng nhiều loại thuốc khác, nên thông báo cho bác sĩ trước khi dùng.

8. Tác dụng phụ của thuốc Savi 3B

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm:

Vitamin B1

  • Dị ứng, nổi mề đay, ngứa.
  • Cảm giác nóng bừng, vã mồ hôi.
  • Hiếm gặp: phù mạch, hạ huyết áp, khó thở hoặc phản ứng quá mẫn nặng.

Vitamin B6

  • Dùng liều cao kéo dài có thể gây bệnh lý thần kinh ngoại biên.

Vitamin B12

  • Hiếm gặp phản ứng dị ứng, nổi mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay hoặc phản vệ.

Nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc, cần ngừng sử dụng và liên hệ với cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.

9. Tương tác thuốc Savi 3B

  • Vitamin B1 có thể làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh cơ.
  • Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa khi không dùng kèm chất ức chế dopa decarboxylase.
  • Vitamin B6 có thể làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin.
  • Một số thuốc như hydralazin, isoniazid, penicillamin hoặc thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6.
  • Vitamin B12 có thể giảm hấp thu khi dùng cùng neomycin, colchicin, acid aminosalicylic hoặc thuốc kháng histamin H2.
  • Chloramphenicol đường tiêm có thể làm giảm hiệu quả điều trị thiếu máu của vitamin B12.
Thuốc savi 3b
Thuốc Savi 3B

10. Dược lực học

Savi 3B là sự phối hợp của ba vitamin hướng thần kinh gồm vitamin B1, B6 và B12.

  • Vitamin B1 (Thiamin) tham gia chuyển hóa carbohydrate, giúp tạo năng lượng và duy trì hoạt động bình thường của hệ thần kinh.
  • Vitamin B6 (Pyridoxin) đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa protein, tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh và hỗ trợ chức năng thần kinh.
  • Vitamin B12 (Cyanocobalamin) cần thiết cho quá trình tạo máu, tổng hợp myelin bao quanh dây thần kinh và tái tạo tế bào.

Sự phối hợp của ba vitamin này giúp cải thiện chức năng thần kinh, hỗ trợ phục hồi tổn thương thần kinh và phòng ngừa các biến chứng do thiếu vitamin nhóm B.

11. Dược động học

Hấp thu

  • Thiamin (Vitamin B1) được hấp thu qua đường tiêu hóa.
  • Pyridoxin (Vitamin B6) được hấp thu nhanh sau khi uống và nhanh chóng chuyển thành dạng có hoạt tính là pyridoxal phosphat.
  • Cyanocobalamin (Vitamin B12) được hấp thu qua đường tiêu hóa và gắn với các protein vận chuyển chuyên biệt trong huyết tương.

Phân bố

  • Thiamin phân bố vào hầu hết các mô của cơ thể và có mặt trong sữa mẹ. Trong tế bào, vitamin B1 tồn tại chủ yếu dưới dạng thiamin diphosphat.
  • Pyridoxin được dự trữ chủ yếu ở gan dưới dạng các chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Cyanocobalamin gắn với các transcobalamin, đặc biệt là transcobalamin II, để vận chuyển đến các mô. Vitamin B12 được dự trữ chủ yếu ở gan, có khả năng qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Thiamin được chuyển thành dạng coenzym hoạt động trong tế bào và không tích lũy đáng kể trong cơ thể.
  • Pyridoxin được chuyển hóa tại gan thành pyridoxal phosphat, sau đó tiếp tục oxy hóa thành acid 4-pyridoxic và các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.
  • Cyanocobalamin tham gia chu trình gan – ruột sau khi được bài tiết qua mật, góp phần duy trì dự trữ vitamin B12 trong cơ thể.

Thải trừ

  • Thiamin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc các chất chuyển hóa khi lượng đưa vào vượt quá nhu cầu.
  • Pyridoxin và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu; khi dùng liều cao, phần dư được thải trừ dưới dạng không đổi.
  • Cyanocobalamin được đào thải qua mật và một phần qua nước tiểu, chủ yếu trong 8 giờ đầu sau khi sử dụng. Nhờ chu trình gan – ruột, vitamin B12 có thể được tái hấp thu và duy trì trong cơ thể trong thời gian dài.

Tóm tắt thông tin thuốc Savi 3B

Tên thuốc: SAVI 3B.
Hoạt chất – hàm lượng: vitamin B1 100mg; Vitamin B6 200mg; Vitamin B12 200mcg.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản: Nơi dưới 30° C, tránh ánh sáng, tránh ẩm và để xa tầm tay với của trẻ em.
Tiêu chuẩn: TCCS.
Số đăng ký:  VD-28681-18.
Nhà sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi – Việt Nam.
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi – Việt Nam.
Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM – Việt Nam.

Bài viết trên về thuốc Savi 3B được Thuốc kháng sinh chia sẻ chỉ là tham khảo. Việc sử dụng thuốc cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.com@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here