Thuốc Sudopam là thuốc gì và tác dụng, giá bán

0
272

Bác sĩ có thể chỉ định Sudopam để giúp giảm co thắt cơ trơn và cải thiện các triệu chứng ở đường tiêu hóa. Vậy thuốc Sudopam là thuốc gì, có tác dụng gì, giá bao nhiêu, cách dùng như thế nào và cần lưu ý những gì trong quá trình sử dụng? Hãy cùng Ds. Hoàng Thị Mai tìm hiểu ngay sau đây.

1. Thuốc Sudopam là thuốc gì? Thuốc Sudopam có tác dụng gì?

Sudopam là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị đường tiêu hóa, có chứa hai hoạt chất Dicyclomine và Simethicone. Thuốc được sử dụng nhằm làm giảm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đồng thời hỗ trợ giảm đầy hơi và khó chịu do tích tụ khí trong ruột.

Tác dụng của thuốc Sudopam:

  • Điều trị đau quặn ở đường tiêu hóa, đường mật, thận hoặc niệu quản do co thắt.
  • Hỗ trợ điều trị hội chứng ruột kích thích (IBS).
  • Giảm đau bụng do co thắt cơ trơn.
  • Hỗ trợ giảm đầy hơi, chướng bụng và cảm giác khó chịu do tích tụ khí trong đường tiêu hóa.
  • Điều trị thống kinh do co thắt.

Lưu ý: Sudopam là thuốc kê đơn, chỉ nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ, không tự ý dùng kéo dài.

2. Thuốc Sudopam có giá bao nhiêu?

Giá thuốc Sudopam tại các nhà thuốc phân phối khoảng 90.000 – 120.000 đồng/hộp.

3. Thành phần của thuốc Sudopam

Mỗi viên Sudopam chứa:

  • Dicyclomine: 10 mg.
  • Simethicone: 100 mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế của thuốc Sudopam: dạng viên nén.

Quy cách đóng gói thuốc Sudopam:  Hộp 5 hộp nhỏ x 2 vỉ x 10 viên.

4. Đối tượng sử dụng thuốc Sudopam

  • Người bị đau quặn bụng do co thắt đường tiêu hóa.
  • Người bị co thắt đường mật.
  • Người bị đau quặn thận hoặc co thắt niệu quản.
  • Người mắc hội chứng ruột kích thích (IBS).
  • Phụ nữ bị thống kinh do co thắt cơ trơn.
  • Người bị đầy hơi, chướng bụng hoặc khó tiêu do tích tụ khí trong đường tiêu hóa.
Thuốc sudopam
Thuốc Sudopam

5. Cách dùng và liều dùng của thuốc Sudopam

Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường uống, sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Bênh nhân bị loét dạ dày-tá tràng & viêm dạ dày: Uống 2-4 viên/lần, 4 giờ uống 1 lần.
  • Bệnh nhân có triệu chứng cường toan dạ dày (nóng thượng vị, nuốt chất toan, ợ chua, ợ hơi, đau thượng vị): Uống 1-2 viên/lần sau bữa ăn.

6. Đối tượng không nên dùng thuốc Sudopam

  • Người dị ứng với Dicyclomine, Simethicone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị glôcôm góc đóng.
  • Người bị liệt ruột, tắc ruột hoặc hẹp môn vị.
  • Người bị phì đại tuyến tiền liệt gây bí tiểu.
  • Người mắc nhược cơ hoặc viêm loét đại tràng nặng.
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Nếu có tiền sử bệnh lý tim mạch, gan, thận hoặc đang sử dụng thuốc khác, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ trước khi dùng Sudopam.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sudopam

Một số đối tượng cần được theo dõi cẩn thận khi sử dụng Sudopam gồm:

  • Người mắc bệnh mạch vành.
  • Người suy tim.
  • Người bị phì đại tuyến tiền liệt.
  • Người cao tuổi hoặc người có nhiều bệnh lý nền.

Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường hoặc bệnh không cải thiện, người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để được đánh giá lại.

8. Tác dụng phụ của thuốc Sudopam

Khi sử dụng thuốc nếu có các triệu chứng sau: Khô miệng, chóng mặt, mờ mắt. Đôi khi: mệt, buồn nôn, nhức đầu, tiểu khó. Bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ để có phương án điều chỉnh liêu lượng khi sử dụng thuốc sudopam hoặc chuyển thuốc khác.

9. Tương tác thuốc Sudopam

Các tác dụng phụ thường gặp được ghi nhận gồm:

  • Khô miệng.
  • Chóng mặt, mờ mắt.
  • Buồn nôn, mệt mỏi.
  • Đau đầu.
  • Tiểu khó.

Nếu các triệu chứng trên kéo dài hoặc xuất hiện phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở hoặc sưng môi, lưỡi, người bệnh cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.

10. Dược lực học

Simethicon là một chất trơ về mặt sinh lý, có dạng chất lỏng nhớt, trong mờ, chứa khoảng 4–7% silicon dioxyd. Thuốc có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí trong đường tiêu hóa, khiến các bong bóng khí nhỏ kết hợp thành các bóng khí lớn hơn, từ đó dễ dàng được đào thải ra ngoài qua ợ hơi hoặc trung tiện.

Do không được hấp thu vào cơ thể, Simethicon chỉ tác động tại đường tiêu hóa và được thải trừ nguyên vẹn qua phân.

Về tác dụng điều trị, Simethicon giúp làm giảm các triệu chứng do tích tụ khí trong đường tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu và đau bụng do hơi. Thuốc thường được sử dụng hỗ trợ trong các trường hợp:

  • Đầy hơi do nuốt nhiều không khí.
  • Khó tiêu kèm tích tụ khí.
  • Chướng bụng sau phẫu thuật.
  • Loét dạ dày có kèm đầy hơi.
  • Hội chứng ruột kích thích hoặc co thắt đại tràng gây tích hơi.

Ngoài ra, Simethicon còn được sử dụng trước khi chụp X-quang hoặc nội soi đường tiêu hóa để loại bỏ bọt khí, giúp hình ảnh quan sát rõ hơn. Trong thực hành lâm sàng, thuốc cũng có thể được phối hợp với thuốc kháng acid, thuốc chống co thắt, thuốc an thần hoặc các thuốc hỗ trợ tiêu hóa nhằm nâng cao hiệu quả điều trị các rối loạn tiêu hóa có kèm đầy hơi.

11. Dược động học

Hấp thu

Simethicon là một chất trơ về mặt sinh lý, không được hấp thu qua đường tiêu hóa và không ảnh hưởng đến quá trình tiết dịch vị hay hấp thu các chất dinh dưỡng.

Phân bố

Do không được hấp thu vào tuần hoàn, Simethicon không phân bố đến các mô hoặc cơ quan trong cơ thể, chỉ tác động tại lòng đường tiêu hóa.

Chuyển hóa

Simethicon không bị chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

Sau khi phát huy tác dụng, Simethicon được đào thải nguyên vẹn qua phân.

Độc tính

Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy Simethicon có độc tính rất thấp:

  • Trên chuột nhắt (DD), sau khi uống, tiêm dưới da hoặc tiêm màng bụng, không ghi nhận trường hợp tử vong, với LD₅₀ > 35.000 mg/kg.
  • Trên chuột cống Wistar, LD₅₀ > 12.000 mg/kg khi dùng bằng đường uống, tiêm dưới da hoặc tiêm màng bụng.
  • Đến nay chưa có báo cáo về tác dụng phụ nghiêm trọng do Simethicon gây ra. Tuy nhiên, thuốc không được khuyến cáo dùng để điều trị đau bụng ở trẻ sơ sinh vì dữ liệu về độ an toàn trên nhóm đối tượng này còn hạn chế.

Thử nghiệm lâm sàng

Một số nghiên cứu trên 130 trẻ em sử dụng Simethicon trong 2–3 tuần cho thấy:

  • Thuốc giúp giảm đáng kể tình trạng đầy hơi, chướng bụng do rối loạn tiêu hóa.
  • Trên hơn một nửa số trường hợp, Simethicon giúp giảm đau bụng hoặc giảm nôn.
  • Ở trẻ bị hội chứng nhiễm trùng kèm chướng bụng, thuốc góp phần làm giảm đầy hơi và giúp trẻ ăn uống trở lại bình thường.

Tóm tắt thông tin thuốc Sudopam

Tên thuốc: SUDOPAM.
Hoạt chất – hàm lượng: Dicyclomine 10mg; Simethicone 100mg.
Dạng bào chế: dạng viên nén.
Quy cách đóng gói: Hộp 5 hộp nhỏ x 2 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản: Nơi khô mát, không quá 25˚C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: NSX
Số đăng ký:  VN-13535-11.
Nhà sản xuất:  Polipharm Co., Ltd – THÁI LAN.
Địa chỉ NSX: 109 Bangna-Trad Road, Bangplee, Samutprakarn 10540 – Thailand.
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Osaka.

Những chia sẻ trên về thuốc Sudopam của Thuốc kháng sinh chỉ mang tính chất tham khảo. Cần thăm khám, sử dụng thuốc cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.com@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here