Thuốc Zinmax là thuốc gì, giá bán sao?

0
486

Zinmax là thuốc kháng sinh có phổ kháng khuẩn tương đối rộng và hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn thường gặp. Bạn được bác sĩ kê đơn dùng Zinmax, đang thắc mắc thuốc Zinmax là thuốc gì, có tác dụng gì, giá thuốc bao nhiêu, liều dùng, cách dùng thế nào,… Hãy cùng Ds. Hoàng Thị Mai tìm hiểu qua ngay qua nội dung sau.

1. Thuốc Zinmax là thuốc gì, tác dụng của thuốc Zinmax

Thuốc Zinmax là thuốc kháng sinh kê đơn chứa hoạt chất cefuroxim axetil, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Sau khi uống, cefuroxim axetil được chuyển hóa thành cefuroxim có hoạt tính giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.

Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, tai mũi họng, đường tiết niệu, da và mô mềm khi có chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng của thuốc Zinmax

Zinmax được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefuroxim, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Bệnh Lyme giai đoạn sớm.
  • Bệnh lậu không biến chứng.

2. Thuốc Zinmax có giá bao nhiêu?

Thuốc Zinmax hiện có giá dao động khoảng 180.000 – 260.000 đồng/hộp, tùy từng nhà thuốc.

3. Thành phần của thuốc Zinmax

Mỗi viên nén bao phim Zinmax chứa:

  • Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim axetil): 500 mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ X 5 viên. Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ, 20 vỉ X 10 viên.

Thuốc zinmax
Thuốc Zinmax – Hình ảnh thực tế

4. Đối tượng sử dùng thuốc Zinmax

  • Người bị viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa hoặc viêm thanh quản.
  • Người mắc viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi.
  • Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo hoặc viêm bể thận.
  • Người bị nhiễm khuẩn da và mô mềm như chốc lở, viêm da mủ hoặc đinh nhọt.
  • Người mắc sốt thương hàn.
  • Người bị bệnh lậu không biến chứng.
  • Người mắc bệnh Lyme giai đoạn sớm có biểu hiện ban đỏ di chuyển.

Việc sử dụng Zinmax cần theo đúng chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế nguy cơ kháng kháng sinh.

5. Cách dùng, liều dùng thuốc Zinmax

Cách dùng

  • Dùng theo đường uống.
  • Uống ngay sau bữa ăn để tăng khả năng hấp thu thuốc.
  • Nuốt nguyên viên với nước, không nghiền hoặc nhai viên thuốc.

Liều dùng tham khảo

Thuốc chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Liều dùng phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn, tuổi và chức năng thận của người bệnh.

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi

  • Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn hô hấp dưới nặng hoặc nghi viêm phổi: 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Viêm bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Sốt thương hàn: 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu: 125 mg x 2 lần/ngày.
  • Bệnh lậu không biến chứng: 1 g liều duy nhất.

Trẻ em

  • Phần lớn nhiễm khuẩn: 125 mg x 2 lần/ngày.
  • Trẻ từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng: 250 mg x 2 lần/ngày.

6. Đối tượng không nên sử dụng thuốc Zinmax

  • Người dị ứng với Cefuroxim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
  • Người từng bị phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như sốc phản vệ, phù mạch hoặc hội chứng Stevens–Johnson) với kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm Penicillin,
  • Cephalosporin, Carbapenem hoặc Monobactam.
  • Người đã từng xuất hiện phản ứng dị ứng nặng khi sử dụng Cefuroxim hoặc các thuốc cùng nhóm.
  • Người quá mẫn với amoxicillin, sulbactam, kháng sinh nhóm penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
thuốc zinmax domesco 500mg
Hình ảnh thuốc Zinmax Domesco 500mg

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zinmax

Người bệnh cần lưu ý:

  • Thận trọng ở người có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác do có nguy cơ dị ứng chéo.
  • Người suy thận cần được bác sĩ đánh giá để điều chỉnh liều phù hợp nhằm tránh tích lũy thuốc.
  • Khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) hoặc kháng sinh nhóm aminoglycosid, cần theo dõi chức năng thận vì nguy cơ tăng độc tính trên thận.
  • Điều trị kéo dài có thể làm phát triển các chủng vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm với thuốc (bội nhiễm), khi đó cần ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
  • Nếu xuất hiện tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong thời gian dùng thuốc, cần nghĩ đến nguy cơ viêm đại tràng giả mạc do Clostridioides difficile và báo ngay cho bác sĩ.
  • Không tự ý ngừng thuốc khi triệu chứng đã cải thiện vì có thể làm tăng nguy cơ tái phát hoặc kháng kháng sinh.

8. Tác dụng phụ của thuốc Zinmax

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc khó chịu đường tiêu hóa, tăng bạch cầu ái toan, tăng nhẹ men gan.
  • Ít gặp hoặc hiếm gặp: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, ban đỏ đa dạng, phản ứng giống bệnh huyết thanh, sốt do thuốc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, viêm đại tràng giả mạc, hoại tử thượng bì nhiễm độc hoặc các phản ứng da nặng.

9. Tương tác thuốc Zinmax

Một số thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ của Zinmax:

  • Probenecid: Làm giảm đào thải cefuroxim qua thận, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng cao và kéo dài.
  • Kháng sinh aminoglycosid: Dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.
  • Thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid): Có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.
  • Thuốc tránh thai đường uống chứa estrogen: Cefuroxim có thể làm giảm hiệu quả tránh thai do ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột. Nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác trong thời gian điều trị.

Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng hoặc thảo dược đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.

thuốc zinmax domesco
Thuốc Zinmax Domesco

10. Dược lực học

Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Trong thuốc Zinmax, hoạt chất tồn tại dưới dạng cefuroxim axetil – một tiền chất không có hoạt tính kháng khuẩn. Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị các enzym esterase thủy phân thành cefuroxim có hoạt tính.

Cefuroxim có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn penicillin (PBP), là những enzym tham gia giai đoạn cuối của quá trình tạo peptidoglycan – thành phần quan trọng giúp duy trì cấu trúc và độ bền của thành tế bào vi khuẩn. Khi các PBP bị ức chế, thành tế bào trở nên yếu, mất tính ổn định và vi khuẩn sẽ bị ly giải dưới tác động của áp lực thẩm thấu.

Hiệu lực của cefuroxim phụ thuộc vào ái lực gắn với các PBP của từng loại vi khuẩn, nhờ đó thuốc có phổ kháng khuẩn trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm thường gặp như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và một số chủng Neisseria gonorrhoeae.

Giống các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim phụ thuộc vào thời gian nồng độ thuốc trong máu cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu của vi khuẩn (T > MIC), chứ không phụ thuộc vào nồng độ đỉnh. Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu, nồng độ thuốc nên duy trì trên MIC trong ít nhất 40–50% khoảng thời gian giữa hai lần dùng thuốc. Vì vậy, người bệnh cần dùng thuốc đúng liều và đúng khoảng cách theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý bỏ liều hoặc ngừng thuốc sớm ngay cả khi các triệu chứng đã cải thiện.

11. Dược động học

  • Hấp thu: Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị các enzym esterase thủy phân thành cefuroxim có hoạt tính. Thuốc được hấp thu tốt hơn khi dùng ngay sau bữa ăn.
  • Phân bố: Khoảng 33–50% cefuroxim gắn với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng vào nhiều mô và dịch cơ thể như phổi, xương, dịch màng phổi, hoạt dịch, mật và dịch tiết phế quản. Cefuroxim có thể qua nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.
  • Chuyển hóa: Cefuroxim hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể.
  • Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, với thời gian bán thải khoảng 1–2 giờ. Ở người suy giảm chức năng thận, thời gian thải trừ có thể kéo dài nên cần điều chỉnh liều phù hợp. Cefuroxim cũng có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Tóm tắt thông tin thuốc Zinmax

Tên thuốc: Zinmax.
Hoạt chất – hàm lượng: Cefuroxim – 500mg.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ X 5 viên. Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ, 20 vỉ X 10 viên.
Tiểu chuẩn: TCCS.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Số đăng ký: VD-25433-16.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – Việt Nam.
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – Việt Nam.
Địa chỉ đăng ký: 66, Quốc lộ 30, p. Mỹ Phú,TP. Cao Lãnh, ĐồngTháp.

Zinmax là thuốc kháng sinh chứa cefuroxim axetil, được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn khi có chỉ định của bác sĩ. Thông tin về thuốc Zinmax trên website Thuốc kháng sinh chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa; người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tag: Thuốc Zinmax Domesco 500mg, giá thuốc thuốc Zinmax Domesco 500mg, tác dụng thuốc Zinmax Domesco 500mg

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.com@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here